BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ HỌC
CHƯƠNG III – MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
I – CÂU HỎI CHO TÌNH HUỐNG Ở CHƯƠNG III

1. Có những nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô nào đã ảnh hưởng đến công ty Xerox? Hãy phân tích nhân tố nào ảnh hưởng thuận lợi và nhân tố nào ảnh hưởng là bất lợi.
2. Xerox đã đưa ra những biện pháp gì để quản trị những ảnh hưởng do môi trường vĩ mô và vi mô.
3. So sánh và đối chiếu 2 phong cách quản trị của 2 nhóm. Các nhà quản trị cấp cao và các chuyên gia trong thời Mc-Colough và Kearns

II – PHẦN SINH VIÊN THẢO LUẬN

*Câu 1.
Để trả lời câu hỏi này , trước hết chúng ta cần biết Môi trường vĩ mô và Môi trường vi mô là gì , trong các môi trường đó thì chúng bao gồm những yếu tố nào có ảnh hưởng đến công ty Xerox ?


Trước tiên, chúng ta hãy xét ở Môi trường vi mô :
Môi trường vi mô tác động trên một bình diện hẹp . ảnh hưởng đến một ngành kinh doanh hay một lĩnh vực hoạt động , thường có ảnh hưởng chi phối trực tiếp đến các tổi chức như các yếu tố sau :

1. Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp : là những tổ chức cung ứng cùng 1 loại sản phẩm và dịch vụ và cũng hoạt động trên một thị trường . Và cũng như trong tình huống quản trị ở chương này thì các đối thủ cạnh tranh này là các công ty photo khác như : Canon , Fuji-Xerox, …Họ là các công ty đang tồn tại trên thị trường và cũng là các công ty có thị phần lớn trong việc kinh doanh máy photo.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn : Là các công ty hiện tại họ chưa tham gia cạnh tranh với công ty Xerox nhưng trong tương lai họ có thể gia nhập ngành , nguy cơ giảm lợi nhuận sẽ đến với công ty Xerox và có thể các công ty thuộc dạng tiềm ẩn này sau khi gia nhập ngành thì họ sẽ có những biện pháp đưa các năng lực sản xuất mới , họ giành lấy thị phần của Xerox và các nguồn lực cần thiết khác. Các công ty thuộc dạng tiềm ẩn mà trong bài tình huống cuối chương có nhắc đến là : Kodax và IBM .
Sản phẩm và dịch vụ thay thế : đó là những sản phẩm không cùng chủng loại với sản phẩm & dịch vụ của công ty Xerox nhưng nó có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của khách hàng . Sản phẩm thay thế thường có tính năng vượt trội và rẽ hơn hay đôi khi có thể nó sẽ đắt hơn đôi chút nhưng nó có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng hay cũng chính là tính thỏa dụng , gọn đẹp hơn , mẫu mã tốt hơn …Trong tình huống này , sản phẩm thay thế cho máy photo của Xerox có thể là máy in kỹ thuật cao. Nó có thể cho in ra hàng loạt với tốc độ nhanh không kém gì máy photo và lại có tính chính xác cao, rõ nét hơn và còn có thể in màu , với các tích hợp đi kèm theo máy in có thể làm cho người tiêu dùng thấy tính gọn nhẹ , lại nhiều tính năng của máy in. Từ đó có thể làm cho người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm thay thế hơn là sản phẩm họ cần mua , và đó cũng chính là cách thay đổi thương hiệu sử dụng. IBM & Kodax là các công ty thuộc tuýp những thương hiệu có uy tín trên thị trường máy tính , máy in chuyên dụng.

2. Nhà cung ứng
Là các công ty chuyên cung cấp sản phẩm đầu vào cho Xerox . Tuy nhiên cung ứng ở đây không chỉ có các công ty cung ứng nguyên vật liệu để sản xuất máy photo mà có thể là các công ty khác như : Ngân hàng , Bảo Hiểm , Các công ty tài chính khác …
Những công ty này cung cấp tài chính, vốn và cả vấn đề bảo hiểm cho sản phẩm mà Xerox bán ra . Đó chính là mấu chốt mà công tuy Xerox đã lưu ý . Nên họ đã giữ lại cho mình 350 nhà cung ứng có quan hệ tốt nhất .
Chính do Xerox đã đặt ra được mối quan hệ tốt với các công ty này nên thuận lợi đã đến với họ nhiều hơn , họ đã có những chiến lược tốt trong quan hệ hợp tác . Những yếu tố này đã thực hiện được yêu cầu của Xerox , và với phương cách tiếp cận các nhà cung ứng như thế , Xerox đã giảm tỉ lệ những sản phẩm máy photo có chất lượng kém của mình và đồng thời đó nâng dần tỉ lệ máy photo bảm đảm chất lượng . Xerox đã đạt huy chương vàng cho chất lượng sản phẩm của mình vào năm 1989.

3. Khách hàng
Là những cá nhân , tổ chức tiêu thụ sản phẩm máy photo của Xerox . Đó có thể là các hộ gia đình cá nhân hay chính các công ty lớn hoạt động không cùng ngành kinh doanh với họ . Bởi thế , khách hàng của Xerox là đa tầng lớp , nên nói chung Cty Xerox phải biết xác định khách hàng hiện tại của mình là ai , những ai sẽ là khách hàng tiềm năng trong tương lai. Khi phân loại được khách hàng , theo nghề nghiệp , thu nhập . Và khách hàng cũng là người có sức mạnh thương lượng khi họ là một trong các tổ chức lớn, cần đặt hàng với số lượng lớn.

4. Chính phủ
Vai trò của chính phủ là vừa thúc đẩy vừa hạn chế việc kinh doanh . Các tổ chức như cơ quan kiểm định chất lượng , cơ quan thuế … Họ đưa ra được những quyết định có thể làm cho Xerox phát triển tốt hơn , bằng những cách có thể chấp nhận được nhưng không vi phạm pháp luật.

5. Các nhóm áp lực
Trong trường hợp này, các nhà quản trị của Xerox cũng nên đặt ra những câu hỏi rằng hiện tại những yếu tố nào có tính bất lợi cho sự hoạt động của công ty . Có thể đó là các yếu tố cạnh tranh của các công ty , tăng chất lượng sản phẩm , giảm giá thành sản phẩm , khuyến mãi kèm theo khi mua hàng cũng chính là những phương pháp cạnh tranh của các nhà quản trị với nhau . Mục đích của họ như vậy nhằm thu hút phần lớn khách hàng về phía công ty của họ . Chẳng hạn các công ty ở Nhật , các đối thủ cạnh tranh này họ có mức phí sản xuất chỉ bằng 40%-50% so với Xerox nên họ dễ dàng đặt giá thấp hơn Xerox.

 Tóm lại , trên đây là những nhân tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng đến công ty Xerox . Một số yếu tố đã nêu thì bản thân nó có những bất lợi và có lợi cho công ty Xerox. Chúng ta có thể nhắc lại đơn giản về các yếu tố thuộc phạm vi môi trường vi mô và nêu lên ảnh hưởng có lợi lẫn bất lợi của nó .

1. Yếu tố đối thủ cạnh tranh
- Hiện tại , Canon & Fuji-Xerox là những công ty thuộc tuýp các công ty cạnh tranh trực tiếp . Những công ty này là những yếu tố bất lọi cho công ty Xerox ,vì họ là những tổ chức tham gia vào thị trường sản xuất máy photo . Và khi đã là thành viên trong sự cạnh tranh trên những mặt hàng cùng loại với nhau , ắt hẳn các công ty cũng có những phương pháp chiến lượt cho riêng mình . Từ đó các công ty này sẽ có mức độ tăng trưởng của ngành , sự thay đổi lượng cầu và mức độ khác biệt của sản phẩm cùng loại là những nhân tố chi phối đến mức độ cạnh tranh mạnh hay yếu giữa các tổ chức trong cùng ngành .

- IBM & Kodax hiện tuy chưa phải là các công ty tham gia vào sản xuất máy photo . Nhưng có thể các công ty này sẽ thâm nhập vào thị trường máy photo . Bằng chứng là sau này , công ty Kodax đã mua lại thị phần sản xuất máy photo của IBM và nó đang cố gắng chiếm giữ thị phần to lớn trên thị trường máy photo có tốc độ cao

2. Yếu tố nhà cung ứng
- Các nhà cung ứng có thể là các công ty chuyên cung cấp nguyên vật liệu cho Xerox sản xuất máy photo . Hay cũng là các công ty tài chính khác như chúng ta đã nói ở trên . Các nhà cung ứng có thể mang lại sự bất lợi cho Xerox . Vì Xerox phải phụ thuộc vào họ khi Xerox tập trung thu mua nguyên vật liệu nói chung từ số ít các nhà cung ứng . Từ đó các nhà cung ứng có thể nâng giá sản phẩm mà công ty của họ muốn bán cho Xerox , đôi khi họ còn giảm cả chất lượng sản phẩm để có được mức lợi nhuận cao hơn . Và như thế tất cả sẽ gây bất lợi cho Xerox vì giá nguyên liệu đầu vào tăng, chất lượng lại không tốt như trước khiến cho Xerox giảm đi một số lượng lợi nhuận lớn và kèm theo đó gây ra những sai xót trong kỹ thuật của máy photo dẫn đến chất lượng máy photo kém hơn , ít cạnh tranh được với các công ty khác trong cùng lĩnh vực .

- Nhưng mặt khác , khi tập trung thu mua sản phẩm đầu vào từ số ít công ty cung cấp thì khi đó Xerox trở thành khách hàng quan trọng , vì Xerox đã tập trung mua số lượng lớn của họ . Khi đó họ sẽ cố gắng không buông lỡ một hợp đồng lớn như thế này . Và khi trở thành khách hàng quan trọng đối với các công ty cung cấp nguyên liệu đầu vào thì khi ấy Xerox sẽ có thể đầu tư tăng quyền sở hữu hoặc nắm quyền kiểm soát các nhà cung cấp yếu tố đầu vào cho chính tổ chức . Chiến lược này giúp cho Xerox chi phối được giá cả và cả chất lượng đầu vào cũng như bảo đảm được thời gian giao các yếu tố đầu vào . Chúng ta có thể thấy trong trường hợp này , Xerox đã giảm một số lượng cực lớn các công ty , nhà cung ứng là từ 5000 nhà cung ứng xuống chỉ còn 350 nhà cung ứng , giảm tỉ lệ sản phẩm kém chất lượng xuống hơn 50% và chất lượng sản phẩm của Xerox đã gần bằng với các đối thủ Nhật .

3. Yếu tố khách hàng
- Khách hàng là yếu tố có 2 mặt có lợi và bất lợi, tất cả chỉ phụ thuộc vào khả năng quản trị cũng như cách chiêu dụ khách hàng bằng cách chương trình khuyến mãi , phương pháp tiếp thị cũng như chất lượng sản phẩm . Nếu có được lòng tin của khách hàng, đó chính là tài sản vô giá của các nhà quản trị có được . Khi có được lòng tin vào sản phẩm, lòng tin dùng sản phẩm của công ty thì khi đó yếu tố khách hàng rất quan trọng bởi dựa vào mối quan hệ của khách hàng , thì công ty cũng đỡ tốn kém vào việc quảng cáo . Bởi chính khách hàng là một phương tiện quảng cáo hữu hiệu . Khách hàng sẽ là nhân tố quyết định sự thành công đi lên của công ty . Nếu Xerox đáp ứng được sự thỏa mãn tiêu dùng của khách hàng thì xem như họ đã thành công vượt bậc trong việc chiếm lĩnh thị trường . Bởi yếu tố khách hàng có thể cho downline của họ một thông tin mà chúng ta có thể nhìn thấy từ một người khách hàng có thể có thể công ty sẽ có thêm được một lượng khách hàng lớn hơn rất nhiều .Trong tình huống này Xerox đã cố gắng nâng cao chất lượng của sản phẩm và họ đã có dần lại được thị phần trên thương trường và họ cũng đã đạt huy chương vàng về chất lượng , và cũng đã trở thành người dẫn đầu về chất lượng .

- Nếu sản phẩm của công ty Xerox không thỏa mãn được thị hiếu tiêu dùng của khách hàng và khi đó khách hàng sẽ lựa chọn cho mình nơi cung cấp cho họ những sản phẩm vừa lòng hơn. Và với quan hệ của khách hàng , công ty Xerox sẽ mất dần đi lòng tin của khách hàng và cũng sẽ dần mất đi lượng khách hàng đáng kể . Ta thấy khi các đối thủ cạnh tranh của Nhật bán sản phẩm chỉ với giá rẽ , chi phí sản xuất của họ chỉ bằng 50% chi phí sản xuất của Xerox vì thế khách hàng ưu tiên dùng sản phẩm có lợi , có giá trị thấp nhưng tính năng cao . Mà điều này ở thời Mc.Colough không thể hiện được . Vì thế khi Kearns lên vị trí chủ chốt , ông đã nhận thấy thu nhập ròng rã của Xerox đã giảm gần 50% sau khi công ty bị chiếm mất thị phần .

4. Yếu tố chính phủ
- Chính phủ cũng là yếu tố quyết định 2 mặt . Nếu chính phủ đưa ra các chính sách thì công ty Xerox cũng sẽ phải theo quyết định đó và cũng phải tìm cách để giải quyết vấn đề cho sản phẩm của họ có một lợi thế hơn . Chính phủ có thể đưa ra các quyết định mà các công ty không thể nào không làm theo được , trong đó có cả Xerox . Các quyết định về thế quan , hạn ngạch của chính là nỗi đáng ngại cho việc nhập khẩu các hàng nguyên liệu từ các nhà cung ứng khác ngoài nước , hay khi xuất khẩu hàng ra các nước ngoài , yếu tố thuế , hạn ngạch mà chính phủ của nước đó đặt ra cũng chính là sự bất lợi lẫn có lợi cho Xerox, từ đó chúng ta có thể khẳng định chính phủ cũng có 2 mặt ảnh hưởng đến lợi thế kinh doanh của Xerox .

Trong các yếu tố thuộc môi trường vi mô trên chúng ta đã thấy rõ những yếu tố nào có ảnh hưởng tốt , ảnh hưởng xấu cho việc kinh doanh của công ty Xerox . Và trong phần luận bên dưới chúng ta sẽ thấy được những ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô .
Môi trường vĩ mô : thì có ảnh hưởng rất to lớn , ảnh hưởng của nó không chỉ gói gọn trong 1 bình diện hẹp mà nó còn ảnh hưởng chung đến toàn bộ nên kinh tế , trong đó có cả ngành kinh doanh máy photo . Tuy nhiên nó không ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty mà nó chỉ ảnh hưởng gián tiếp . Nó ảnh hưởng đến các ngành kinh doanh lẫn phi kinh doanh .

1. Về yếu tố kinh tế
Tăng trưởng & Suy thoái :
- Trong bất cứ thời đại phát triển nào , cũng có sự phát triển hay giảm sút trong nền kinh tế , biểu hiện qua 2 trạng thái Tăng Trưởng & Suy Thoái . Khi nên kinh tế phát triển cao , thu nhập của người dân cũng tăng cao , lượng cầu thay đổi rõ rệt , và yêu cầu về sản phẩm của họ ngày càng cao . Chính vì thế muốn đáp ứng được yêu cầu của họ các công ty nói chung và công ty sản xuất máy photo nói riêng , trong đó có cả Xerox phải cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm của họ bằng nhiều phương pháp . Chính đó là những yếu tố quan trọng để họ có thể nắm giữ được thị trường . Cũng như công ty Xerox phải nâng cao năng suất photo của họ hơn , kèm theo đó họ có thể nâng cao cả chất lượng sản phẩm photo dùng chính máy của họ . Nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng và phản ứng được sự thay đổi nhanh chóng của thị trường giúp Xerox có thể đứng vững lâu hơn và ngày càng mạnh hơn trong lĩnh vực phát triển và sản xuất máy photo của họ .

- Suy thoái thì ngược lại tất cả những điều trên , khi thu nhập của họ bị giảm xuống thì khả năng chi tiêu cho nhu cầu của họ cũng bị giảm xuống . Khiến lượng hàng máy photo bán ra cũng bị giảm số lượng lớn . Đó cũng chính là điểm bất lợi cho chính công ty này .

Lạm phát & Giảm phát :
- Tác động tiêu cực đến Xerox hơn là có lợi , vì thời gian lạm phát thì giá cả hàng hóa tăng cao , việc này cũng khiến cho hàng nguyên liệu đầu vào của Xerox tăng cao , khiến lợi nhuận của công ty của giảm xuống . Mà muốn lợi nhuận của mình ổn định hơn , thì khi đó người tiêu dùng sẽ không mua sản phẩm nhiều nữa , vì với họ giá đó khá cao . Dẫn đến lượng hàng hóa bán ra cũng ít đi .

- Tác động tiêu cực của giảm phát cũng thấy rõ , khi giá cả trên thị trường cứ giảm , thì người tiêu dùng cũng chỉ đợi khi nó hạ giá thấy để mua , như thế có lợi hơn , sự chậm trễ trong việc mua sản phẩm của họ cũng khiến hàng hóa chậm bán ra được .

Lãi suất ngân hàng :
Lãi suất ngân hàng quá cao cũng khiến việc vay vốn đầu tư vào việc phát triển công nghệ mới ở sản phẩm máy photo của Xerox giảm . Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc cạnh tranh cùng các công ty hay nói đúng hơn là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp . Sản phẩm của Xerox cũng sẽ không có nhiều tính năng hơn các đối thủ của mình, từ đó thị hiếu của người tiêu dùng của giảm trên chính sản phẩm của họ . Hãy khi lãi suất huy động vốn cao , tiền của người dân gửi tiết kiệm nhiều , dẫn đến thiếu tiền để chi cho việc mua sản phẩm , cũng hạn chế việc bán sản phẩm của Xerox .

Cán cân thanh toán :
Khi tỉ giá hối đoái giữa các nước trên thế giới tăng , Xerox phải chịu một lượng $ chi trả cho việc nhập khẩu các nguyên liệu từ những nhà cung ứng trên thế giới , và khi xuất khẩu máy photo sang các nước khác . Thì tỉ giá hối đoái cũng làm thay đổi lợi nhuận của Xerox , và Xerox cũng phải chi trả một số $ cho việc nhập khẩu nguyên liệu . Từ đó cũng cho thấy lợi nhuận của Xerox không cao .

Ảnh hưởng của xu thế hội nhập quốc tế hay tổ chức kinh tế thế giới cũng làm ảnh hưởng đến sản phẩm của Xerox , khi đó các sản phẩm thay thế hay sản phẩm cùng loại tràn vào thị trường của Xerox , làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa . Ngoài việc đó , khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế , các công ty lớn ở trên thế giới hay các công ty đa quốc gia cũng thi nhau tìm kiếm thị trường , hay có thể các công ty đã quốc gia vào tham gia sản xuất tại nơi Xerox đóng đô , dĩ nhiên khi đó nhân công lao động cũng sẽ tìm cho mình một chỗ có lương cao ( do việc chênh lệch đồng tiền ) khiến nhân lực của Xerox cũng có thể giảm xuống ,qui trình sản xuất của công ty có thể giảm , lượng sản phẩm ít lại , lợi nhuận kém đi , bất lợi của Xerox đã rõ .

Tuy nhiên chúng ta cũng thấy điều có lợi cho Xerox khi hội nhập nền kinh tế thế giới , là Xerox có thể bán sản phẩm ở các nước khác có giá cả cao hơn ở những nơi Xerox đã đặt chân , từ đó lợi nhuận của Xerox cũng tăng đáng kể , và những điều khi các công ty đa quốc gia thâm nhập vào thị trường trong nước nơi của Xerox tọa lạc thì Xerox cũng có thể làm được điều đó nếu như tài chính của công ty mạnh .

KH-KT cũng góp phần quan trọng trong việc quyết định được đầu ra cho sản phẩm . Nếu Xerox không theo kịp trình độ KH-KT thì sẽ bị chậm tiến so với các đối thủ cạnh tranh của mình vì hiện tại việc mua bán bản quyền sản xuất trở nên dễ hơn .

Tất cả các yếu tố trên được phân tích theo cách khái quát nhất , tuy có những điều trong tình huống không có , nhưng chúng ta có thể luận ra trong bất cứ thời điểm nào , những mốc thời gian nào cũng xảy ra những yếu tố đó , yếu tố quyết định cho sản phẩm của Xerox có phát triển hay không . Tình huống cũng chỉ nêu lên một số mốc thời gian hoạt động nỗi bật của Xerox . Vì thế khi phân tích những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô hay môi trường vi mô có ảnh hưởng thế nào chúng ta phải không bỏ xót bất cứ trường hợp nào có thể xảy ra . Vì nếu đứng ở góc nhìn ta là người chủ chốt của Xerox ta cũng sẽ phải tính toán để cho công ty của mình luôn đạt được lợi nhuận cao nhất . Đó chính là mục tiêu của các nhà quản trị .



*Câu 2 :
Theo tình huống đã nêu ra , chúng ta có thể thấy được ban quản trị của Xerox đã đưa ra các biện pháp để quản trị những ảnh hưởng do môi trường vĩ mô , môi trường vi mô , hay chính là những ảnh hưởng của công ty trong từng thời kì . Những hoạch định của người quản trị không lúc nào không muốn công ty mình đi lên . Nhưng có thể họ làm sai , trong kinh doanh thì không lúc nào chúng ta có thể đúng . Bất cứ việc gì cũng có 2 mặt tốt và xấu của nó . Chỉ có điều chúng ta hay những người quản trị của Xerox phải làm thế nào để hạn chế mặt xấu của nó xuống một mức thấp nhất có thể .

Đối với những ảnh hưởng từ môi trường vi mô . Xerox đã cố gắng phát triển sản phẩm của công ty mình , sao cho nó vượt trội hơn , tung ra các sản phẩm có chất lượng cao để cạnh tranh với các công ty đối thủ . Muốn thực hiện được việc phát triển của sản phẩm , trước tiên Xerox đã thay đổi phong cách quản trị của mình , phân quyền quản trị lại như trước đây, đó là thời của ông Joseph Willson . Thực thi chiến lượt “ chiến lượt là sống còn ” , quan tâm đến chất lượng sản phẩm và hiểu phải luôn làm thỏa mãn khách hàng thì công ty mới có thể tồn tại . Và nếu muốn sản phẩm của mình đạt chất lượng tốt thì nguyên liệu từ những nhà cung ứng phải tốt và đúng hẹn cho qui trình sản xuất của công ty . Muốn vậy , Xerox đã giảm số lượng nhà cung ứng xuống từ con số 5000 còn 350. Tập trung thu mua nguyên liệu của ít nhà cung ứng hơn , như thế sẽ được đăng kí quyền sở hữu nguyên liệu và quyền kiểm soát nguyên liệu của các nhà cung ứng về chất lượng nguyên liệu , giá thành nguyên liệu ,cũng như chất lượng nguyên liệu hay thời gian giao dịch nguyên liệu, chính khi đó Xerox đã trở thành khách hàng quan trọng của các công ty cung ứng . Một điều có lợi cho việc nắm độc quyền sản phẩm nguyên liệu .

Chính từ những mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng mà Xerox đã giảm được số lượng sản phẩm kém chất lượng của mình xuống hơn 50% . Chính từ đó cũng sẽ nâng con số máy đạt chất lượng của Xerox lên một tỉ lệ cao hơn . Và với số cấp quản trị ít hơn , quyền hạn được giao nhiều hơn cho các cấp thấp hơn , công nhân được tham gia nhiều vào tiến trình làm quyết định và các hoạt động quan trọng – giúp cho những sáng kiến của các người thợ lành nghề được phát huy , từ đó sản phẩm sẽ được cải tiến vượt trội hơn bằng chính kinh nghiệm của người làm ra nó . Với những cố gắng nâng cao như thế thì Xerox đã nâng được chất lượng sản phẩm lên ngang hàng với các đối thủ Nhật và cũng giảm được chi phí sản xuất xuống một mức thấp hơn rất nhiều . Từ đó sản phẩm có được sức cạnh tranh trên thị trường trong nước hay ngoài nước , lòng tin tiêu dùng của khách hàng đã có lại , chính vì thế Kearns đã nắm giữ được vị trí độc quyền sản phẩm có tốc độ cao trong một thời gian dài .

Đối với những ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô : Xerox đã cho thành lập các công ty phi sản xuất , các công ty này hoạt động thành công và đã trở thành nguồn cung cấp tài chính của Xerox , với việc dồi dào tài chính bằng chính đồng tiền của mình thì Xerox đã có vốn cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm của công ty nhiều tính năng hơn . Nhờ điều này , Xerox sẵn sàng đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ Nhật trong thị trường máy tốc độ trung bình và cao .

Nếu không hoạch định để tránh những biến động trong môi trường vĩ mô , có lẽ Xerox đã phải chịu những khó khăn từ việc thiếu nguồn vốn để hoạt động hiệu quả . Với tăng trưởng kinh tế , giá thành sản phẩm nguyên liệu cao , nếu không có nguồn vốn của các công ty phi sản xuất hỗ trợ chắc Xerox đã gặp khó khăn về tài chính , nhờ các công ty đó , Xerox đã mạnh dạn phát triển công nghệ của mình bằng chính vốn từ các công ty phi sản xuất kiếm được , có điều kiện cạnh tranh cùng các công ty đối thủ khác .

Đối với yếu tố lãi suất ngân hàng , Xerox đã hạn chế được việc vay vốn từ đó. Giảm đi lãi phải trả cho ngân hàng cũng chính là lợi nhuận của công ty được tăng lên , và việc áp dụng KH-KT của công ty cũng phát triển mạnh , nhờ yếu tố cho công nhân tham gia vào các hoạt động , tiến trình làm kế hoạch … cũng chính thúc đẩy óc sáng tạo của những người công nhân lành nghề, một cải tiến mới trong sản xuất không phải mua bằng sáng chế với giá tranh chấp với các công ty khác cũng góp phần đẩy lợi nhuận của công ty nâng cao .

*Câu 3 :
So sánh phong cách quản trị của các nhà quản trị cấp cao và các chuyên gia thời Mc Colough và thời của Kearns


Mc Colough
Thiết lập hệ thống kiểm soát và các qui định của công ty.
Tăng gấp đôi số cấp quản trị.
Đưa ra chính sách thâu tóm các công ty kỹ thuật cao.( đặt biệt trong ngành máy tính điện tử )
Hệ thống quản trị quan liêu ,chia bè phái dẫn đến xung đột và tê liệt tổ chức




Kearns
Phong cách quản trị tự do và phân quyền quản trị giống thời trước đây.
Số cấp quản trị của công ty ít hơn, quyền hạn được giao nhiều hơn cho cấp thấp hơn.
Thực thi chương trình Chất lượng là sống còn , luôn làm thỏa mãn khách hàng , giảm thiểu sản phẩm kém chất lượng.
Tạo điều kiện cho công nhân được tham gia nhiều hơn vào tiến trình làm quyết định quan trọng và các hoạt động, công việc của công ty


* Kết quả đạt được từ phong cách quản trị của công ty đưa công ty đến chỗ quan liêu trì trệ chưa đạt được nhiều thành công đặc biệt .

* Kết quả đưa công ty phát triển vượt bậc của Kearns đạt huy chương vàng chất lượng sản phẩm , từ sự giám sát trong tiến trình sản xuất làm giảm số lượng sản phẩm kém chất lượng xuống hơn 50% , thành lập được nguồn cung cấp vốn cho việc nghiên cứu và phát triển ( Sự ra đời công ty phi sản xuất , công ty dịch vụ & tài chính ) sẵn sàng đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với các công ty đối thủ .